Những cách nói cảm ơn tiếng Nhật thay cho câu "Arigatou!". | Cẩm Nang Du Lịch
Slider

 Bên cạnh "Arigatou!" là cách nói cảm ơn thông dụng của người Nhật Bản, tùy theo từng trường hợp mà ta có thể cảm ơn bằng nhiều cách khác. Sau đây là một số cách thông dụng mà bạn có thể tham khảo qua.

arigato

1. Cảm ơn theo cách thông thường

- “Domo arigatou” どうも有難う. Đây là cách nói “chuẩn mực” để cảm ơn ai đó.
Hãy sử câu này để nói với bạn bè hoặc đối tác làm ăn, nhưng tránh sử dụng nó với người có địa vị, quyền hành cao hơn bạn. Cũng tránh dùng nó trong trường hợp cần sự trang trọng.
- “Arigatou” (有難う hoặc ありがとう). Arigatou là cách nói suồng sã của từ “cảm ơn”.
Bạn có thể sử dụng từ này để nói với bạn bè, người thân trong gia đình. Từ này cũng thích hợp để nói với người ngang hàng với bạn, nhưng đối với người có địa vị cao hơn bạn như giám sát viên hoặc giáo viên thì nên sử dụng từ mang ý nghĩa kính trọng hơn.

-  “Domo”.(どうも) Domo là cách nói lịch sự hơn arigatou, nhưng từ này ở khoảng giữa cách cảm ơn thông thường với cách cảm ơn trang trọng. Domo nghĩa là “rất nhiều”, nhưng lại được hiểu với nghĩa là ‘cảm ơn” tùy thuộc vào ngữ cảnh của cuộc hội thoại. Bạn có thể sử dụng từ này để nói trong trường hợp lịch sự, nhưng nếu bạn cần lịch sự hơn nữa thì bạn nên chọn một từ khác.

cam on japan

Bên cạnh "Arigatou!" thông thường thì "Domo Arigatou!" cũng mang hàm ý tương tự.

2. Cách nói trang trọng


- “Arigatou gozaimasu”. Câu này có ý nghĩa là “cảm ơn bạn rất nhiều”.
Bạn có thể sử dụng câu này để nói với người có địa vị cao hơn bạn, bao gồm giám sát viên, người lớn tuổi trong gia đình, giáo viên, người lạ hoặc người quen lớn tuổi hơn bạn.
Bạn cũng có thể sử dụng cụm từ này để bày tỏ, nhấn mạnh long biết ơn từ đáy long tới những người thân thiết với bạn.
Từ này trong tiếng Nhật: 有難う 御座います.
- “Domo arigatou gozaimasu”. Cách nói này lịch sự hơn “cảm ơn bạn rất nhiều”.
Sử dụng từ này để nói với người có địa vị cao hơn bạn hoặc trong trường hợp trang trọng. Bạn cũng có thể dùng cụm từ này sự biết ơn chân thành với những người thân thiết.
Từ này trong tiếng Nhật: どうも 有難う 御座います.

cam on japan2

"Arigatou gozaimasu!" là cách nói cảm ơn trang trọng hơn của người Nhật Bản.

- “Arigatou gozaimashita”. Nếu ai đó giúp bạn điều gì trong vài ngày trước, hãy sử dụng cụm từ này. Bạn hãy thay phần đuôi “u” của từ gozaimasu bằng “ita”.

3. Trường hợp cảm ơn đặc biệt

- “Gochisou sama deshita”: dùng sau bữa ăn. Nếu chủ nhà mời bạn bữa tối hoặc ai đó chiêu đãi bạn một bữa ăn thì bạn nên sử dụng cụm từ này khi kết thúc bữa ăn để tỏ long biết ơn.
Còn trước khi ăn thì hãy nói “itadakimasu”.
- “O-tsukaresama desu”. Cụm từ này có ý nghĩa như là “cảm ơn bạn vì một ngày làm việc vất vả”. Tuy nhiên lại được nhiều người dịch là “trông bạn thật mệt mỏi”.
Ý nghĩa kín đáo của cụm từ này là muốn thể hiện cho người nghe biết rằng mình đã làm việc rất chăm chỉ và xứng đáng được nghỉ ngơi. Cụm từ này cũng là cách nói lịch sự để thể hiện lòng biết ơn đối với những người lao động.
- “Ookini”. Đó không phải là cách nói phổ biến của người Nhật. Từ để chỉ sự “cảm ơn” chỉ được người Osaka sử dụng như từ địa phương.
Ookini có thể được hiểu là “Cảm ơn” hoặc “Làm ơn”. Từ này được sử dụng trong các mối quan hệ thân thiết, hoặc được sử dụng để chỉ sự “đánh giá cao” ai đó (có mối quan hệ gần gũi).
Thể hiragana: おおきに

2 cam on tieng nhat

"Ookini" được sử dụng với ý nghĩa cảm ơn sử dụng cho các mối quan hệ thân thiết.

4. Một số cách cảm ơn bằng tiếng Nhật khác


- ありがたい。 - Arigatai - Tôi rất biết ơn.
- 本当(ほんとう)に助(たす)かりました。 - Hontō ni tasu karimashita - Thực sự là đã được anh giúp đỡ rất nhiều.
- す み ま せ ん - Sumimasen -  "Cảm ơn" trong các trường hợp bạn cảm thấy đã làm phiền khi ai đó giúp bạn.
-  恐 れ 入 り ま す - Osoreirimasu -  Đây là một lời cám ơn lịch sự, được dùng thường trong kinh doanh, doanh nghiệp hay những bối cảnh cần sự nghiêm túc, lịch sự.
- どうもごちそう様(さま)でした。 - Dōmo gochisō sama deshita - Cảm ơn nhiều vì bữa ăn.

cam on tieng nhat 3

"Sumimasen" để cảm ơn trong trường hợp bạn cảm thấy làm phiền ai đó.

- 本当に助(たす)かりました。- Hontou ni tasuka rimashita - Thật may mắn quá.

- いつもお世話になってどうもありがとうございます。- itsu mo osewa ni natte doumo arigatou gozaimasu - Cảm ơn vì luôn quan tâm chăm sóc tôi.
- 本当に感謝(かんしゃ)します。 - Hontou ni kansha shimasu - Tôi thật sự biết ơn anh.

5. Đáp trả câu “cảm ơn”
- “Dou itashi mashite”. Trong cả trường hợp thông thường lẫn lịch sự, cụm từ này được sử dụng để đáp trả lời cảm ơn. Nó có ý nghĩa là “Bạn thật khách sáo”.
Thể hiragana: どういたしまして。
- Một cách nói không trang trọng thì bạn có thể sử dụng từ thay thế cho “dou itashimashite” bằng từ “iie”, viết là “いいえ” – từ có nghĩa đen là “không”. Khi nói từ này, bạn có thể diễn tả với người đã cảm ơn là “Không có gì”.

nhatban cam on

Để nói lời cảm ơn tới người Nhật Bản không chỉ "Arigatou!" mà còn rất nhiều cách khác tùy theo từng trường hợp nhất định để tránh gây sự nhàm chán. 

Chúc bạn có một chuyến đi du lịch Nhật Bản vui vẻ cùng gia đình !

 

 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

028 3526 7788
098 3355 639
Ms Mai Anh : viber skype 1zalo
ĐT: 0938 679 868

Hoặc email cho chúng tôi: info@vietviettourism.com

du lich my 39tr
du lich chau au 3490tr